PGS TS BS TRẦN ANH TUẤN

background

PGS TS BS TRẦN ANH TUẤN

PGS TS BS TRẦN ANH TUẤN
I. Bản Thân
Họ tên: TRẦN ANH TUẤN
Email: dr.trananhtuan@gmail.com
Nguyên Gíám đốc Bệnh viện Mắt TP.HCM (2012-2017).
  • Học vị: 
PGS TS BS TRẦN ANH TUẤN

Tên Luận Án: “Nghiên cứu phẫu thuật lấy thể thủy tinh đục và đặt thể thủy tinh nhân tạo ở mắt cận thị nặng”
Thực tập khoa học Kĩ thuật: từ 11-1996 đến 10-1997 tại CHU Jean Minjoz - Besancon - Pháp
Nội dung thực tập: Chuyên sâu về Nhãn khoa (AFSA), Phẫu thuật cataract và phẫu thuật khúc xạ (DIU).
  • Học hàm: Công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Phó Giáo Sư Y Học số 1144/PGS ký ngày 09/11/2010 theo Nghị quyết số 01/2010/NQ – HĐCDGSNN, ngày 04/11/2010.
  • Trình độ ngoại ngữ:
               Anh văn – bằng C – bằng B2 – bằng Cử nhân
              Tiếng Pháp: Tương đương Bằng C


II. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC:
  • Chuyên ngành:
- Phẫu thuật Phaco
- Khám và điều trị các bệnh lý mắt ở người lớn và trẻ em

- Phẫu thuật Lasik: Phẫu thuật cận thị với Lasik thường quy, phẫu thuật cận thị SMILE,phẫu thuật FemtoLASIK không dao cơ học
- Laser nhãn khoa
- Tư vấn điều trị các bệnh lý đáy mắt trên bệnh nhân tiểu đường,....
 
PGS TS BS Trần Anh Tuấn là phẫu thuật viên đầu tiên phẫu thuật Lasik điều trị tật khúc xạ tại Việt Nam từ năm 2000. Hơn 20 năm kinh nghiệm phẫu thuật, bác sĩ đã phẫu thuật cho hàng nghìn ca với kết quả thành công và được công nhận là chuyên gia đầu ngành trong phẫu thuật Lasik tại Việt Nam và khu vực.
PGS TS BS Trần Anh Tuấn cũng là giáo sư thỉnh giảng của nhiều trường đại học trong nước và Quốc tế, được mời làm chủ tọa đoàn và báo cáo tại hàng chục hội nghị Nhãn khoa trong và ngoài nước.
 
HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC KĨ THUẬT
 
1. Quá trình hoạt động

PGS TS BS TRẦN ANH TUẤN

2. Kết quả hoạt động khoa học kĩ thuật
Giáo trình:
 “Phẫu thuật điều chỉnh khúc xạ” trong sách giáo khoa NHÃN KHOA LÂM SÀNG, Nhà xuất bản Y học 2007.
 “Glaucoma” trong sách giáo khoa BÀI GIẢNG NHÃN KHOA, Nhà xuất bản Y học 2010.
Công trình nghiên cứu: Các công trình đã công bố gồm
  1. “Xử trí bỏng giác mạc ở Khoa Bộ môn Mắt bệnh viện Chợ Rẫy năm 1992”, Hội nghị khoa    học lần thứ XV ngày 22 tháng 4 năm 1993, trang 95.
  2. “Góp phần nghiên cứu về nấm giác mạc ở Việt Nam”, Hội nghị khoa học Y-Dược-Răng hàm mặt lần thứ XVI, năm 1995.
  3. “Công xuất quang học của kính nội nhãn cho người Việt Nam bị đục thể thủy tinh”, Hội nghị khoa học Y-Dược-Răng hàm mặt lần thứ XVI, năm 1995.
  4. “Tác dụng của Sandimmun đối với một số bệnh tự miễn ở bồ đào mạc và giác mạc. Nhận xét   trên chín trường hợp”, Hội nghị khoa học Y-Dược-Răng hàm mặt lần thứ XVI, năm 1995.
  5. “Nghiên cứu dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ nội nhãn bằng Ciprofloxacin 0.3% và Polyvidone Iodine 10% dùng tại chỗ”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, phụ bản số 1, tập 4, năm 2000, trang 299-303.
  6. “Kết quả bước đầu trong nghiên cứu phẫu thuật đặt thể thủy tinh nhân tạo ở mắt cận thị nặng”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 7, năm 2003, phụ bản số 1, 110-114.
  7. “Đánh giá kết quả điều trị cận thị và loạn thị bằng laser excimer”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 9, năm 2005, phụ bản số 1, 104-107.
  8. “Đánh giá kết quả phẫu thuật lasik trên bệnh nhân bất đồng khúc xạ nặng”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 9, năm 2005, phụ bản số 1, 108-110.
  9. “Biến chứng sau mổ lấy thể thủy tinh đục trên mắt cận thị nặng bằng phương pháp nhũ     tương hóa và đặt kính nội nhãn hậu phòng”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 9, năm 2005, phụ bản số 1, 111-115
  10. “Khảo sát tần suất góc tiền phòng hẹp ở người trên 40 tuổi” Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam            Số 5, năm 2005, 3 - 8
  11. “Nghiên cứu phẫu thuật lấy thể thủy tinh đục và đặt thể thủy tinh nhân tạo ở mắt cận thị nặng” Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 12, năm 2008, phụ bản số 1, 133-139.
  12.  “Đánh giá tình trạng khô mắt sau phẫu thuật lasik” Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 13, năm 2009, phụ bản số 1, 41-47.
  13. “Khảo sát biến chứng tại mắt trên bệnh nhân đái tháo đường điều trị tại bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM” Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 13, năm 2009, phụ bản số 1, 86-91.
  14. “Khảo sát tương quan giữa nhãn áp với bề dày và độ cong giác mạc sau phẫu thuật lasik” Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 13, năm 2009, phụ bản số 1, 111-116.
  15. “Khảo sát sự thay đổi độ cong mặt sau giác mạc sau mổ cận thị bằng phương pháp lasik” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 13, năm 2009, phụ bản số 1, 97-105.
  16. “Đánh giá chiều dày lớp sợi thần kinh ở các mức độ glôcôm góc mở bằng máy Stratus OTC” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 14, năm 2010, Phụ bản số 1, Chuyên đề Mắt-Tai Mũi Họng, 1-5.
  17. “Đánh giá hiệu quả điều trị loạn thị giác mạc sẵn có bằng phẫu thuật phaco kết hợp rạch giác mạc rìa”, Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 14, năm 2010, Phụ bản số 1, Chuyên đề Mắt-Tai Mũi Họng, 43-49
  18. “Khảo sát vai trò độ dày trung tâm giác mạc trong chẩn đoán bệnh glaucoma nguyên phát góc mở và tăng nhãn áp”, Tập 14, năm 2010, Phụ bản số 1, Chuyên đề y học tuổi trẻ, 239-243
  19. “So sánh các chỉ số khúc xạ bằng khúc xạ tự động với khúc xạ chủ quan và Java kế” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 15, năm 2011, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt - Tai mũi họng, 1 -5
  20. “Ứng dụng test Bruckner trong việc chẩn đoán sớm tật khúc xạ trẻ em” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 15, năm 2011, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt - Tai Mũi Họng, 6 -11
  21. “Đánh giá hiệu quả sàng lọc bệnh võng mạc đái tháo đường bằng chụp hình màu võng mạc không nhỏ dãn” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 16, năm 2012, Phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng, 6 -13
  22. “Sự khác biệt giữa kim 23 và kim 25 trong phẫu thuật cắt dịch kính và ứng dụng trong phãu thuật bong võng mạc khu trú do bệnh đái tháo đường” Y học Thành phố Hồ chí Minh, Tập 16, năm 2012, phụ bản số 1, Chuyên đề Mắt – Tai Mũi Họng, 98 - 102
  23. “So sánh Stratus OCT và Cirrus OCT trong đánh giá phù hoàng điểm do đái tháo đường” Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 16, năm 2012, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng ,103 -108
  24. “Đánh giá hiệu quả của Triamcinolone tiêm nội nhãn trong điều trị phù hoàng điểm đái tháo đường” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 17, năm 2013, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng, 244 - 248 
  25. “So sánh time Domain OCTvà Spectral Domain OCT trong khảo sát gai thị bệnh nhân glaucoma nguyên phát góc mở” Y học Thành phố Hồ Chí Minh, Tập 17, năm 2013, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt- Tai Mũi Họng, 269 - 273
  26. “Đánh giá kết quả ban đầu tầm soát bệnh võng mạc đái tháo đường từ xa bằng chương trình cara” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 17, năm 2013, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng, 302 -307
  27. “Đánh giá kết quả điều trị lão thị bằng phương pháp Lasik với máy Nidek EC - 5000 CIII” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 17, năm 2013, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng 325 
  28. “Bệnh giác mạc do phù sau phẫu thuật Lasik” Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam, số 32, năm 2013, 46 -49
  29.     “Khảo sát tổn thương phần trước nhãn cầu do chấn thương đụng dập bằng siêu âm sinh hiển vi (UBM)” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 18, năm 2014, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt, 1- 8
  30. “Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm loét giác mạc do nấm và vi khuẩn” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 18, năm 2014, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt,46 -51
  31. “Thử nghiệm lâm sàng cắt bè củng mạc kết hợp với Ologen trên bệnh nhân glôcôm Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 18, năm 2014, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt, 52 -56
  32. “Tình hình tật khúc xạ học sinh đầu và cuối cấp I tại Thành phố Long Xuyên – An Giang” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 18, năm 2014, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt, 99 – 103
  33. “Đánh giá kết quả phẫu thuật lasik điều trị cận, loạn cận và lão thị bằng cách tạo nên thị giác 1 mắt với máy EC 5000 CXIII” Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 18, năm 2014, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng – Răng Hàm Mặt, 104 – 109
  34.    “Khảo sát sự thay đổi độ cong mặt sau giác mạc sau mổ cận thị bằng phương pháp lasik” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 18, năm:2014, phụ bản số 3, 306 – 314
  35. Huynh NK, Tran AT. Characteristics of blunt anterior segment trauma. 2014
  36. Mai DT, Tran AT. Evaluation of treatment outcome of scleral fixated IOL after lensectomy in traumatic luxated lens. 2014.
  37. “Nghiên cứu điều trị glôcôm góc đóng nguyên phát kèm đục thể thủy tinh  bằng phẫu thuật phaco”  Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 19, năm 2015, phụ bản số 1, Chuyên đề: Tai Mũi Họng – Mắt, 163 -168
  38. Đánh giá sự biến đổi tế bào nội mô với kỹ thuật bơm nhầy Soft – Shell trong phẫu thuật phaco ozil” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 19, năm 2015, phụ bản số 1, Chuyên đề : Tai Mũi Họng – Mắt, 176- 181
  39. Đánh giá kết quả phẫu thuật đục thủy tinh thể tuổi già nhân cứng bằng phương pháp phaco kiểu xoay thông minh” ”  Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 19, năm 2015, phụ bản số 1, Chuyên đề: Tai Mũi Họng – Mắt, 182 – 186
  40. Mối tương quan giữa độ dày võng mạc trung tâm và thị lực trong phù hoàng điểm đái tháo đường Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam, Số 38, năm 2015, 2736
  41. So sánh kết quả điều trị phù hoàng điểm đái tháo đường giữa Bevacizumab PRN và laser quang đông Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam, Số 39, năm 2015, 30 – 41
  42.   Đánh giá kết quả điều trị  bổ sung sau phẫu thuật Lasik ” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 19, năm 2015, phụ bản số 3, Chuyên đề:Hội nghị Khoa học Công nghệ  Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch,106 – 114
  43.  So sánh kết quả tạo vạt giác mạc giữa  Ziemer Femtosecond Lasik và Lasik dùng dao cơ học xoay trong điều trị cận thị” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 19, năm 2015, phụ bản số 3, Chuyên đề:Hội nghị Khoa học Công nghệ  Trường ĐHYK Phạm Ngọc Thạch,149 - 157
  44. Pham NH, Tran AT. Investigation the changes in the cornea’s machenical-biological properties after LASIK surgery in the management of myopia and myopic astigmatism. 2015
  45. “Đánh giá phương pháp chỉnh hình giác mạc điều trị cận thị bằng kính tiếp xúc Paragon CRT 100” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 20, năm 2016, phụ bản số 1, Chuyên đề: Tai mũi họng - Mắt,109 -115
  46. “So sánh hình thái vạt giác mạc giữa Intralase Femtosecond Laser và dao cắt vạt cơ học Moria M2” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 20, năm 2016, phụ bản số 1, Chuyên đề: Tai mũi họng - Mắt,122 -130
  47.  “Điều trị cận thị trung bình và cao bằng kính sát tròng chỉnh hình giác mạc” Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 20, năm 2016, phụ bản số 1, Chuyên đề: Tai mũi họng - Mắt,139-144
  48. “Đánh giá hiệu quả kiểm soát viêm ở tiền phòng giữa Bromfenac 0,1% với Diclofenac 0,1% trong phẫu thuật nhũ tương hóa thủy tinh thể” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 20, năm 2016, phụ bản số 1, Chuyên đề: Tai mũi họng - Mắt,145 -150
  49.  “Nhân một trường hợp viêm mặt cắt sau phẫu thuật Lasik” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 20, năm 2016, phụ bản số 1, Chuyên đề: Tai mũi họng - Mắt, 207 -212
  50.  “Đánh giá hiệu quả kiểm soát viêm của thuốc nhỏ Nsaid kết hợp Sterocorticoid trên bệnh nhân đái tháo đường sau phẫu thuật phaco” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 20, năm 2016, phụ bản số 1, Chuyên đề: Tai mũi họng - Mắt, 213 – 217
  51. “Đánh giá hiệu quả kiểm soát viêm giữa Prednisolone Acetate 1% đơn trị liệu và Bromfenac 0,1% kết hợp với Prednisolone Acetate 1% trong phẫu thuật đục thủy tinh thể” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 20, năm 2016, phụ bản số 1, Chuyên đề: Tai mũi họng - Mắt, 230 - 235
  52. “Điều trị đục thủy tinh thể tuổi già bằng phẫu thuật tán nhuyễn thủy tinh thể tại bệnh viện đa khoa Sóc Trăng” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 20, năm 2016, phụ bản số 2, Chuyên đề: Hội nghị KHKT Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch, 159 -167
  53. “So sánh hiệu quả của laser tạo hình vùng bè chọn lọc và Tafluprost 0,0015% trong điều trị glaucoma góc mở” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 21, năm 2017, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng,13 -20
  54. “So sánh hiệu quả phẫu thuật đặt Ex – Press Shunt và phẫu thuật cắt bè củng mạc trên bệnh nhân glaucoma góc mở” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 21, năm 2017, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt – Tai Mũi Họng, 27 -34
  55. “Đánh giá mối tương quan nhãn áp và biến số bọng kết mạc của phẫu thuật cắt bè củng mạc kết hợp Ologen” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 21, năm 2017, phụ bản số 3, Chuyên đề: Hội Nghị KHKT Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2017, 9 -15
  56. “Đánh giá hiệu quả bước đầu phương pháp châm nhu mô trước kết hợp ghép màng ối điều trị bệnh lý giác mạc bọng” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 21, năm 2017, phụ bản số 3, Chuyên đề: Hội Nghị KHKT Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2017, 152 -161
  57. “Khảo sát đặc điểm bệnh võng mạc đái tháo đường tại Bệnh viện Mắt – Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt tỉnh An Giang” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 21, năm 2017, phụ bản số 3, Chuyên đề: Hội Nghị KHKT Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2017, 194
  58. “So sánh hiệu quả hạ nhãn áp của laser tạo hình vùng bè chọn lọc và Tafluprost 0,0015% trong điều trị glôcôm góc mở” Tạp chí Nhãn khoa Việt Nam, số 46, năm 2017, 34- 44
  59. “So sánh hiệu quả Ranibizumab và Bevacizumab trong điều trị phù hoàng điểm do tắc tĩnh mạch võng mạc” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 22, năm 2018, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt - Tai Mũi Họng, 7 -12
  60. “Đánh giá độ chính xác trong dự đoán công suất kính nội nhãn của hai thiết bị đo sinh trắc bàng quang học” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 22, năm 2018, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt - Tai Mũi Họng, 21 - 28
  61. “Đánh giá hiệu quả thị giác bước đầu của 2 loại kính nhiễu xạ ba tiêu cự” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 22, năm 2018, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt - Tai Mũi Họng, 29 -35
  62. “Đánh giá chức năng thị giác trên bệnh nhân đặt kính nội nhãn đa tiêu có độ cộng khác nhau” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 22, năm 2018, phụ bản số 1, Chuyên đề: Mắt - Tai Mũi Họng, 57 - 63 
  63. “Đánh giá kết quả cắt mống mắt chu biên bằng laser YAG trên mắt góc đóng nguyên phát tại BV Nguyễn Tri Phương” Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 22, năm 2018, phụ bản số 3, Chuyên đề: Hội Nghị KHKT Trường Đại Học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2018, 112.
NGHIÊN CỨU HỢP TÁC QUỐC TẾ
(INTERNATIONAL RESEARCH COOPERATION)

PGS TS BS TRẦN ANH TUẤN

3. Tham dự các cuộc hội nghị khoa học kĩ thuật quốc tế (trong nước và ngoài nước)
5/1997: Paris – Pháp: Hội nghị Nhãn khoa Pháp (SFO).
16-20/2/2005: Singapore: Hội nghị nhãn khoa SERI-ARVO
9/2005: Berlin-Germany: Hội nghị Nhãn khoa Châu Âu
10/2005: Reims-Pháp: Hội nghị Nhãn khoa của các trường đại học phía Đông nước Pháp.
2-5/3/2007: Singapore: Hội nghị nhãn khoa ASIA-ARVO
22-26//3/2007: Phuket-Thailand: Kỹ thuật Phaco nâng cao (ACT-2007)
18-21/7/2007: Singapore: Hội nghị glaucoma thế giới (WGC)
27-30/09/2007: Hà Nội - Việt Nam: Hội nghị Nhãn khoa Châu Á-Thái Bình Dương (APACRS)
18-21/10/2007: Chiang Mai- Thailand: Hội nghị về glaucoma (FORGE)
2-4/12/2007: Bangkok-Thailand: Hội nghị glaucoma (AOGS)
8-9/2/2008: Manila-Philippine: Hội nghị glaucoma Philippine
7-9/3/2008: Macau-China: Kỹ thuật Phaco nâng cao (ACT-2008)
28/6-2/7/2008: Hongkong-China: Hội nghị Nhãn khoa thế giới (WOC2008)
24-28/9/2008: Seoul-Korea: Hội nghị glaucoma (SEAGIG)
8-11/11/2008: Atlanta – USA: Hội nghị Nhãn khoa Hoa Kỳ (AAO)
3/2009: Hanoi- Vietnam: Kỹ thuật Phaco nâng cao (ACT-2009)
2009: San Francisco USA – Hội nghị nhãn khoa Hoa kỳ AAO
12/2010: Taipei Taiwan: Hội nghị Glaucoma
4/2011: Sydney Autralia: Hội nghị nhãn khoa Châu Á – Thái Bình Dương
4/2012: ASCRS (Hội nghị khúc xạ và thủy tinh thể Hoa kỳ) tại Chicago
6/2013: ESCRS tại Copenhagen, Đan mạch.
9/2014: ESCRS: (Hội nghị khúc xạ và thủy tinh thể Châu Âu) tại London, Anh
4/2014: Hội nghị Nhãn khoa thế giới WOC tại Tokyo, Nhật Bản.
2015: Hội nghị Nhãn khoa Hoa kỳ AAO
2016: Hội nghị Nhãn khoa Hoa kỳ AAO tại Las Vegas, Hoa kỳ
4/2018: Hội nghị khúc xạ và thủy tinh thể ZEISS tại Thượng Hải, China
4/2019: Hội nghị khúc xạ và thủy tinh thế Alcon tại Hongkong. China
5/2019: ESCRS: (Hội nghị khúc xạ và thủy tinh thể Châu Âu) tại Paris- Pháp
Tư vấn miễn phí
Điện thoại Email Họ tên Nội dung

Close